Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 16

Catholic · KTCGKPV

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traduction principale

1vì bên Ngài, con đang ẩn náu.

2ngoài Chúa ra, đâu là hạnh phúc ?”

3Còn thần ngoại xứ này, những thần linh xưa con sùng mộ,

4tên của thần, môi con không tụng niệm !

5số mạng con, chính Ngài nắm giữ.

6vâng, gia nghiệp ấy làm con thoả mãn.

7ngay cả đêm trường, lòng dạ nhắn nhủ con.

8được Ngài ở bên, chẳng nao núng bao giờ.

9thân xác con cũng nghỉ ngơi an toàn.

10không để kẻ hiếu trung này hư nát trong phần mộ.

11ở bên Ngài, hoan lạc chẳng hề vơi !

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi, vì tôi nương náu mình nơi Chúa.

2Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.

3Tôi lấy làm thích mọi đàng Các người thánh trên đất, và những bực cao trọng.

4Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ cho thần khác sẽ thêm nhiều lên: Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó, Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.

5Đức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi.

6Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành; Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.

7Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng khuyên bảo tôi; Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.

8Tôi hằng để Đức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi; Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.

9Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;

10Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để cho người thánh Chúa thấy sự hư nát.

11Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.

Verset copié dans le presse-papiers