Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 115

Catholic · DRA

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Traduction principale

1I have believed, therefore have I spoken; but I have been humbled exceedingly.

2I said in my excess: Every man is a liar.

3What shall I render to the Lord, for all the things he hath rendered unto me?

4I will take the chalice of salvation; and I will call upon the name of the Lord.

5I will pay my vows to the Lord before all his people:

6Precious in the sight of the Lord is the death of his saints.

7O Lord, for I am thy servant: I am thy servant, and the son of thy handmaid. Thou hast broken my bonds:

8I will sacrifice to thee the sacrifice of praise, and I will call upon the name of the Lord.

9I will pay my vows to the Lord in the sight of all his people:

10In the courts of the house of the Lord, in the midst of thee, O Jerusalem.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.

2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?

3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,

4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.

5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;

6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;

7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.

8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.

9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.

13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.

14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.

15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.

16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.

17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.

18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!

Verset copié dans le presse-papiers