Tableau de données d'articles

Proverbs

Chapitre 31

Catholic · DRA

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Traduction principale

1The words of king Lamuel. The vision wherewith his mother instructed him.

2What, O my beloved, what, O the beloved of my womb, what, O the beloved of my vows?

3Give not thy substance to women, and thy riches to destroy kings.

4Give not to kings, O Lamuel, give not wine to kings: because there is no secret where drunkenness reigneth:

5And lest they drink and forget judgments, and pervert the cause of the children of the poor.

6Give strong drink to them that are sad: and wine to them that are grieved in mind:

7Let them drink, and forget their want, and remember their sorrow no more.

8Open thy mouth for the dumb, and for the causes of all the children that pass.

9Open thy mouth, decree that which is just, and do justice to the needy and poor.

10Who shall find a valiant woman? far and from the uttermost coasts is the price of her.

11The heart of her husband trusteth in her, and he shall have no need of spoils.

12She will render him good, and not evil, all the days of her life.

13She hath sought wool and flax, and hath wrought by the counsel of her hands.

14She is like the merchant’s ship, she bringeth her bread from afar.

15And she hath risen in the night, and given a prey to her household, and victuals to her maidens.

16She hath considered a field, and bought it: with the fruit of her hands she hath planted a vineyard.

17She hath girded her loins with strength, and hath strengthened her arm.

18She hath tasted and seen that her traffic is good: her lamp shall not be put out in the night.

19She hath put out her hand to strong things, and her fingers have taken hold of the spindle.

20She hath opened her hand to the needy, and stretched out her hands to the poor.

21She shall not fear for her house in the cold of snow: for all her domestics are clothed with double garments.

22She hath made for herself clothing of tapestry: fine linen, and purple is her covering.

23Her husband is honourable in the gates, when he sitteth among the senators of the land.

24She made fine linen, and sold it, and delivered a girdle to the Chanaanite.

25Strength and beauty are her clothing, and she shall laugh in the latter day.

26She hath opened her mouth to wisdom, and the law of clemency is on her tongue.

27She hath looked well to the paths of her house, and hath not eaten her bread idle.

28Her children rose up, and called her blessed: her husband, and he praised her.

29Many daughters have gathered together riches: thou hast surpassed them all.

30Favour is deceitful, and beauty is vain: the woman that feareth the Lord, she shall be praised.

31Give her of the fruit of her hands: and let her works praise her in the gates.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.

2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?

3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.

4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?

5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.

6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:

7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.

8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.

9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.

10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.

11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.

12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.

13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.

14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.

15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.

16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.

17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.

18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.

19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.

20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.

21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.

22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.

23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.

24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.

25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.

26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.

27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.

28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:

29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.

30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.

31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.

Verset copié dans le presse-papiers