Tableau de données d'articles

Ephesians

Chapitre 6

Catholic · DRA

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Traduction principale

1Children, obey your parents in the Lord, for this is just.

2Honour thy father and thy mother, which is the first commandment with a promise:

3That it may be well with thee, and thou mayest be long lived upon earth.

4And you, fathers, provoke not your children to anger; but bring them up in the discipline and correction of the Lord.

5Servants, be obedient to them that are your lords according to the flesh, with fear and trembling, in the simplicity of your heart, as to Christ:

6Not serving to the eye, as it were pleasing men, but, as the servants of Christ doing the will of God from the heart,

7With a good will serving, as to the Lord, and not to men.

8Knowing that whatsoever good thing any man shall do, the same shall he receive from the Lord, whether he be bond, or free.

9And you, masters, do the same things to them, forbearing threatenings, knowing that the Lord both of them and you is in heaven; and there is no respect of persons with him.

10Finally, brethren, be strengthened in the Lord, and in the might of his power.

11Put you on the armour of God, that you may be able to stand against the deceits of the devil.

12For our wrestling is not against flesh and blood; but against principalities and power, against the rulers of the world of this darkness, against the spirits of wickedness in the high places.

13Therefore take unto you the armour of God, that you may be able to resist in the evil day, and to stand in all things perfect.

14Stand therefore, having your loins girt about with truth, and having on the breastplate of justice,

15And your feet shod with the preparation of the gospel of peace:

16In all things taking the shield of faith, wherewith you may be able to extinguish all the fiery darts of the most wicked one.

17And take unto you the helmet of salvation, and the sword of the Spirit (which is the word of God).

18By all prayer and supplication praying at all times in the spirit; and in the same watching with all instance and supplication for all the saints:

19And for me, that speech may be given me, that I may open my mouth with confidence, to make known the mystery of the gospel.

20For which I am an ambassador in a chain, so that therein I may be bold to speak according as I ought.

21But that you also may know the things that concern me, and what I am doing, Tychicus, my dearest brother and faithful minister in the Lord, will make known to you all things:

22Whom I have sent to you for this same purpose, that you may know the things concerning us, and that he may comfort your hearts.

23Peace be to the brethren and charity with faith, from God the Father, and the Lord Jesus Christ.

24Grace be with all them that love our Lord Jesus Christ in incorruption. Amen.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm.

2Hãy tôn kính cha mẹ ngươi (ấy là điều răn thứ nhất, có một lời hứa nối theo),

3hầu cho ngươi được phước và sống lâu trên đất.

4Hỡi các người làm cha, chớ chọc cho con cái mình giận dữ, hãy dùng sự sửa phạt khuyên bảo của Chúa mà nuôi nấng chúng nó.

5Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy run sợ, lấy lòng thật thà mà vâng phục kẻ làm chủ mình theo phần xác, như vâng phục Đấng Christ,

6không phải vâng phục trước mặt người mà thôi, như các ngươi kiếm cách làm đẹp lòng người ta, nhưng phải như tôi tớ của Đấng Christ, lấy lòng tốt làm theo ý muốn Đức Chúa Trời.

7Hãy đem lòng yêu mến hầu việc chủ, cũng như hầu việc Chúa, chẳng phải như hầu việc người ta,

8vì biết rằng bất luận tôi mọi hay tự chủ, mỗi người đều sẽ nhận lãnh của Chúa tùy việc lành mình đã làm.

9Hỡi anh em là người làm chủ, hãy đối đãi kẻ tôi tớ mình đồng một thể ấy, đừng có ngăm dọa chúng nó, vì biết rằng mình với chúng nó đều có một chủ chung ở trên trời, và trước mặt Ngài chẳng có sự tây vị ai hết.

10Vả lại, anh em phải làm mạnh dạn trong Chúa, nhờ sức toàn năng của Ngài.

11Hãy mang lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, để được đứng vững mà địch cùng mưu kế của ma quỉ.

12Vì chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là cùng chủ quyền, cùng thế lực, cùng vua chúa của thế gian mờ tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy.

13Vậy nên, hãy lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, hầu cho trong ngày khốn nạn, anh em có thể cự địch lại và khi thắng hơn mọi sự rồi, anh em được đứng vững vàng.

14Vậy, hãy đứng vững, lấy lẽ thật làm dây nịt lưng, mặc lấy giáp bằng sự công bình,

15dùng sự sẵn sàng của Tin Lành bình an mà làm giày dép.

16Lại phải lấy thêm đức tin làm thuẫn, nhờ đó anh em có thể dập tắt được các tên lửa của kẻ dữ.

17Cũng hãy lấy sự cứu chuộc làm mão trụ, và cầm gươm của Đức Thánh Linh, là lời Đức Chúa Trời.

18Hãy nhờ Đức Thánh Linh, thường thường làm đủ mọi thứ cầu nguyện và nài xin. Hãy dùng sự bền đổ trọn vẹn mà tỉnh thức về điều đó, và cầu nguyện cho hết thảy các thánh đồ.

19Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở miệng ra, Chúa ban cho tôi tự do mọi bề, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo Tin Lành,

20mà tôi vì đạo ấy làm sứ giả ở trong vòng xiềng xích, hầu cho tôi nói cách dạn dĩ như tôi phải nói.

21Vả, muốn cho anh em cũng biết những sự thuộc về tôi và việc tôi làm, thì có Ti-chi-cơ, anh em rất yêu dấu của chúng ta, là tôi tớ trung thành của Chúa, sẽ báo tin mọi sự cho anh em.

22Tôi đã sai người đi, có ý cho anh em biết tình cảnh chúng tôi là thể nào, để yên ủi lòng anh em.

23Nguyền xin anh em được sự bình an, sự yêu thương cùng đức tin ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

24Nguyền xin ân điển ở với hết thảy những kẻ lấy lòng yêu thương chẳng phai mà kính mến Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta!

Verset copié dans le presse-papiers