Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 74

Protestant · BD2011

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)Traduction principale

Le texte de comparaison n'est pas disponible pour ce passage.

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traduction de comparaison

1với đoàn chiên Ngài hằng chăn dắt ?

2và núi Xi-on, nơi Ngài ngự trị.

3Trong thánh điện, quân thù đã phá đổ tan hoang.

4chúng trương cờ làm hiệu kỳ chiến thắng.

5Chúng như những kẻ múa rìu trong rừng rậm,

6vồ búa vung lên, đập tan nát cửa đền.

7chúng xúc phạm, chúng san bằng ;

8Trong cả xứ, chúng thiêu huỷ mọi nơi thờ phượng.

9Mãi đến khi nao, ai nào có biết ?

10Địch quân cứ nhục mạ danh Ngài mãi mãi sao ?

11sao Ngài rút lại, chẳng can thiệp gì ?

12Đấng từng chiến thắng trên toàn cõi địa cầu,

13trên làn nước biếc, Ngài đập vỡ sọ thuồng luồng ;

14vứt nó làm mồi cho thuỷ quái ;

15chính Ngài làm cạn khô sông đang chảy dạt dào.

16chính Ngài sắp đặt tinh tú cùng thái dương ;

17thời hạ tiết đông, cũng chính Ngài thiết lập.

18lũ dân điên rồ nhục mạ Thánh Danh.

19đừng mãi mãi quên đi mạng sống dân nghèo khổ của Ngài.

20chỉ thấy sào huyệt quân bạo tàn.

21nhưng xin cho kẻ nghèo người khổ được ca ngợi Thánh Danh.

22quân điên dại ngày ngày phỉ báng Chúa.

23tiếng quân địch thét gào vang lên mãi.

Verset copié dans le presse-papiers