Psalms
Chapitre 118
Comparer les traductions
Le texte de comparaison n'est pas disponible pour ce passage.
1muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.
2muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.
3muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.
4muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.
5CHÚA đáp lời và giải thoát tôi.
6hỏi người đời làm chi tôi được ?
7tôi dám nghênh lũ địch thù tôi.
8thì hơn tin cậy ở người trần gian.
9chẳng bằng ẩn náu ở bên CHÚA TRỜI.
10nhờ danh CHÚA, tôi đã trừ diệt chúng.
11nhờ danh CHÚA, tôi đã trừ diệt chúng.
12nhờ danh CHÚA, tôi đã trừ diệt chúng.
13nhưng CHÚA đã phù trợ thân này.
14chính Người cứu độ tôi.
15trong doanh trại chính nhân :
16tay hữu CHÚA đã ra oai thần lực.”
17để loan báo những công việc CHÚA làm.
18nhưng không nỡ để tôi phải chết.
19để tôi vào tạ ơn ĐỨC CHÚA.
20chỉ những người công chính mới được qua.
21vì đã đáp lời con và thương cứu độ.
22lại trở nên đá tảng góc tường.
23công trình kỳ diệu trước mắt chúng ta.
24nào ta hãy vui mừng hoan hỷ.
25lạy CHÚA, xin thương giúp thành công.
26Từ nhà CHÚA, chúng tôi chúc lành cho anh em.
27Tay cầm lá, hãy sắp thành đám rước đến bên cạnh bàn thờ.
28lạy Thiên Chúa con thờ, xin dâng Ngài vạn tiếng tôn vinh.
29muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.
