Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 115

Protestant · ASV

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

ASVAmerican Standard Version (1901)Traduction principale

1Not unto us, O Jehovah, not unto us, But unto thy name give glory, For thy lovingkindness, and for thy truth’s sake.

2Wherefore should the nations say, Where is now their God?

3But our God is in the heavens: He hath done whatsoever he pleased.

4Their idols are silver and gold, The work of men’s hands.

5They have mouths, but they speak not; Eyes have they, but they see not;

6They have ears, but they hear not; Noses have they, but they smell not;

7They have hands, but they handle not; Feet have they, but they walk not; Neither speak they through their throat.

8They that make them shall be like unto them; Yea, every one that trusteth in them.

9O Israel, trust thou in Jehovah: He is their help and their shield.

10O house of Aaron, trust ye in Jehovah: He is their help and their shield.

11Ye that fear Jehovah, trust in Jehovah: He is their help and their shield.

12Jehovah hath been mindful of us; he will bless us: He will bless the house of Israel; He will bless the house of Aaron.

13He will bless them that fear Jehovah, Both small and great.

14Jehovah increase you more and more, You and your children.

15Blessed are ye of Jehovah, Who made heaven and earth.

16The heavens are the heavens of Jehovah; But the earth hath he given to the children of men.

17The dead praise not Jehovah, Neither any that go down into silence;

18But we will bless Jehovah From this time forth and for evermore. Praise ye Jehovah.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.

2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?

3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,

4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.

5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;

6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;

7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.

8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.

9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.

13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.

14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.

15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.

16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.

17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.

18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!

Verset copié dans le presse-papiers