Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 108

Protestant · ASV

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

ASVAmerican Standard Version (1901)Traduction principale

A Song, a Psalm of David.

1My heart is fixed, O God; I will sing, yea, I will sing praises, even with my glory.

2Awake, psaltery and harp: I myself will awake right early.

3I will give thanks unto thee, O Jehovah, among the peoples; And I will sing praises unto thee among the nations.

4For thy lovingkindness is great above the heavens; And thy truth reacheth unto the skies.

5Be thou exalted, O God, above the heavens, And thy glory above all the earth.

6That thy beloved may be delivered, Save with thy right hand, and answer us.

7God hath spoken in his holiness: I will exult; I will divide Shechem, and mete out the valley of Succoth.

8Gilead is mine; Manasseh is mine; Ephraim also is the defence of my head; Judah is my sceptre.

9Moab is my washpot; Upon Edom will I cast my shoe; Over Philistia will I shout.

10Who will bring me into the fortified city? Who hath led me unto Edom?

11Hast not thou cast us off, O God? And thou goest not forth, O God, with our hosts.

12Give us help against the adversary; For vain is the help of man.

13Through God we shall do valiantly: For he it is that will tread down our adversaries.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.

2Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.

3Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.

4Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây.

5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!

6Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.

7Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.

8Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;

9Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.

10Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?

11Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.

12Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.

13Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Verset copié dans le presse-papiers