Tabla de datos del artículo

Proverbs

Capítulo 5

Protestant · VIE1925

Comparar traducciones

Ambas columnas siguen el mismo libro, capítulo y versículo.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traducción principal

1Hỡi con, hãy chăm chỉ về sự khôn ngoan ta, Khá nghiêng tai qua nghe lời thông sáng ta;

2Để con gìn giữ sự dẽ dặt, Và môi con bảo tồn sự tri thức.

3Vì môi kẻ dâm phụ đặt ra mật, Và miệng nó dịu hơn dầu;

4Nhưng rốt lại đắng như ngải cứu, Bén như gươm hai lưỡi.

5Chân nó xuống chốn chết; Bước nó đụng đến âm phủ.

6Nó không tìm đặng con đường bằng thẳng của sự sống; Các lối nó lầm lạc, song nó chẳng biết đến.

7Vậy bây giờ, hỡi các con, hãy nghe ta; Chớ lìa bỏ các lời của miệng ta.

8Hãy dời đường con cách xa khỏi nó, Đừng lại gần cửa nhà nó;

9E con trao sự danh dự mình cho kẻ khác, Và năm tuổi con cho kẻ hung bạo.

10E người lạ được no nê hóa tài con, Và công lao con về nhà kẻ ngoại;

11Kẻo đến cuối cùng con phải rên siết, Vì thịt và thân thể con đã bị hao mòn,

12Rồi con nói rằng: Cớ sao tôi ghét lời khuyên dạy, Và lòng tôi khinh bỉ sự quở trách?

13Nhân sao tôi không vâng theo tiếng giáo sư tôi, Và chẳng nghiêng tai qua lời của người dạy dỗ tôi?

14Tại giữa dân sự và hội chúng, Tôi thiếu điều bị sa vào các thứ tai họa.

15Hãy uống nước hồ con chứa, Và nước chảy trong giếng con.

16Các nguồn của con há nên tràn ra ngoài đường, Và các suối của con tuôn nơi phố chợ sao?

17Nó khá về một mình con, Chớ thông dụng nó với người ngoại.

18Nguyện nguồn mạch con được phước; Con hãy lấy làm vui thích nơi vợ con cưới buổi đang thì,

19Như nai cái đáng thương, và hoàng dương có duyên tốt, Nguyện nương long nàng làm thỏa lòng con luôn luôn, Và ái tình nàng khiến cho con say mê mãi mãi.

20Hỡi con, lẽ nào con mê mệt người dâm phụ, Và nâng niu lòng của người ngoại?

21Vì các đường của loài người ở trước mặt Đức Giê-hô-va; Ngài ban bằng các lối của họ.

22Kẻ hung dữ sẽ bị gian ác mình bắt phải, Và bị dây tội lỗi mình vấn buộc lấy.

23Nó sẽ chết vì thiếu lời khuyên dạy, Và bị lầm lạc vì ngu dại quá.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traducción comparativa

1hiểu biết của thầy, con hãy lắng tai nghe,

2và nói năng như người hiểu biết.

3miệng của nó trơn tru hơn dầu.

4bén như gươm hai lưỡi.

5nó thẳng đường bước tới âm ty.

6nó lạc lối, mà không hay biết.

7đừng bỏ đi khi thầy lên tiếng nói.

8lối vào nhà nó, con chớ lại gần,

9và năm tháng đời con bị nộp cho đứa bạo tàn,

10và mồ hôi nước mắt của con lại giúp cho thiên hạ làm giàu,

11con đành phải trách phận than thân,

12và lời sửa dạy, lòng tôi đã coi khinh !

13Không để tai nghe những người dạy dỗ.

14ở ngay giữa cộng đoàn và hội nghị !”

15từ giếng của con, hãy uống nước tuôn trào.

16các dòng nước của con, đừng để chảy ở nơi đường phố.

17đừng để cho người khác dùng chung.

18Hãy hưởng thú vui bên người vợ thời son trẻ.

19và tình yêu của nàng mãi làm con say sưa ngây ngất.

20ôm ấp người phụ nữ không quen ?

21hết mọi lối đi, Người đều biết cả.

22nó sa vào bẫy tội lỗi nó giăng ra.

23vì ngu si quá đỗi, nó sẽ phải lạc đường.

Versículo copiado al portapapeles