Tabla de datos del artículo

Joshua

Capítulo 12

Protestant · VIE1925

Comparar traducciones

Ambas columnas siguen el mismo libro, capítulo y versículo.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traducción principal

1Nầy các vua của xứ mà Y-sơ-ra-ên đã đánh bại, và chiếm lấy xứ của họ ở bên kia sông Giô-đanh, về phía mặt trời mọc, từ khe Aït-nôn đến núi Hẹt-môn, với toàn đồng bằng về phía đông.

2Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn. Người quản hạt từ A-rô-e, là thành ở mé khe Aït-nôn, và từ giữa dòng khe, phân nửa xứ Ga-la-át cho đến khe Gia-bốc, là giới hạn dân Am-môn;

3lại quản hạt đồng bằng cho đến biển Ki-nê-rết về phía đông, cho đến biển của đồng bằng tức là Biển mặn, ở phía đông về hướng Bết-Giê-si-mốt; cũng quản hạt miền nam dưới chân triền núi Phích-ga.

4Kế đến địa phận của Oùc, vua Ba-san, là một người còn sót của dân Rê-pha-im ở tại Aùch-ta-rốt và Eát-rê-i.

5Người quản hạt núi Hẹt-môn, miền Sanh-ca, và cả xứ Ba-san, cho đến giới hạn dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, cùng đến lối giữa xứ Ga-la-át, là giới hạn của Si-hôn, vua Hết-bôn.

6Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại chúng nó; rồi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, ban địa phận chúng nó cho người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se làm sản nghiệp.

7Này là các vua của xứ mà Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây từ Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, cho đến núi trụi nổi lên về hướng Sê-i-rơ. Tùy sự phân chia từng chi phái, Giô-suê ban cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp,

8núi, xứ thấp, đồng bằng, gò nỗng, đồng vắng, và miền nam, tức là cả xứ dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít.

9Vua Giê-ri-cô, vua A-hi vốn ở nơi cạnh Bê-tên,

10vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn,

11vua Giạt-mút, vua La-ki,

12vua Eùc-lôn, vua Ghê-xe,

13vua Đê-bia, vua Ghê-đe,

14vua Họt-ma, vua A-rát,

15vua Líp-na, vua A-đu-lam,

16vua Ma-kê-đa, vua Bê-tên,

17vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,

18vua A-phéc, vua Sa-rôn,

19vua Ma-đôn, vua Hát-so,

20vua Sim-rôn-Mê-rôn, vua Aïc-sáp,

21vua Tha-a-nác, vua Mê-ghi-đô,

22vua Kê-đe, vua Giốc-nê-am, ở tại Cạt-mên,

23vua Đô-rơ ở trên các nơi cao Đô-rơ, vua Gô-im ở Ghinh-ganh,

24và vua Thiệt-sa; hết thảy là ba mươi mốt vua.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traducción comparativa

1Đây là các vua trong xứ đã bị con cái Ít-ra-en đánh bại và chiếm đất, bên kia sông Gio-đan, phía mặt trời mọc, từ suối Ác-nôn đến núi Khéc-môn, và tất cả miền A-ra-va ở phía đông :

2Xi-khôn, vua E-mô-ri, đóng đô tại Khét-bôn. Vua này cai trị vùng đất từ A-rô-e trên bờ suối Ác-nôn, kể cả lòng suối, một nửa Ga-la-át, cho đến suối Giáp-bốc, ranh giới của con cái Am-mon ;

3miền A-ra-va cho đến phía đông biển Kin-ne-rét, và cho đến phía đông biển A-ra-va, tức là Biển Muối, theo hướng Bết Ha Giơ-si-mốt, nằm ở phía nam chân núi Pít-ga.

4Rồi Ốc, vua Ba-san, một người còn sống sót của dân Ra-pha, đóng đô tại Át-ta-rốt và Ét-re-i.

5Vua này cai trị miền núi Khéc-môn, Xan-kha và toàn miền Ba-san cho đến ranh giới của người Gơ-sua và Ma-a-kha, và một nửa Ga-la-át cho đến ranh giới của Xi-khôn, vua Khét-bôn.

6Ông Mô-sê, tôi trung của ĐỨC CHÚA, và con cái Ít-ra-en đánh bại chúng. Ông Mô-sê, tôi trung của ĐỨC CHÚA, đã cho những người thuộc các chi tộc Rưu-vên, Gát và một nửa chi tộc Mơ-na-se được chiếm đất của chúng làm sở hữu.

7Và sau đây là các vua trong xứ đã bị ông Giô-suê và con cái Ít-ra-en đánh bại bên kia sông Gio-đan, ở phía tây, từ Ba-an Gát trong thung lũng Li-băng cho đến núi Trọc đứng trên đường đi Xê-ia, và ông Giô-suê đã cho các chi tộc Ít-ra-en được chiếm làm sở hữu để chia nhau :

8trên miền Núi, trong miền Sơ-phê-la, tại A-ra-va, ở các Sườn Núi, trong sa mạc vùng Ne-ghép, nơi các người Khết, E-mô-ri, Ca-na-an, Pơ-rít-di, Khi-vi và Giơ-vút :

9vua Ai, bên cạnh Bết Ên, một ;

10vua Khép-rôn, một ;

11vua La-khít, một ;

12vua Ghe-de, một ;

13vua Ghe-đe, một ;

14vua A-rát, một ;

15vua A-đu-lam, một ;

16vua Bết Ên, một ;

17vua Khê-phe, một ;

18vua La-sa-rôn, một ;

19vua Kha-xo, một ;

20vua Ác-sáp, một;

21vua Mơ-ghít-đô, một ;

22vua Gióc-nơ-am núi Các-men, một ;

23vua Gô-gim ở Ghin-gan, một ;

24vua Tia-xa, một ; số tất cả các vua là ba mươi mốt.

Versículo copiado al portapapeles