Tabla de datos del artículo

Isaiah

Capítulo 33

Protestant · VCB

Comparar traducciones

Ambas columnas siguen el mismo libro, capítulo y versículo.

VCBVietnamese Contemporary Bible

Lời Tiên Tri về A-sy-ri

1Khốn cho ngươi là người A-sy-ri, ngươi hủy diệt người khácnhưng chính ngươi chưa bị hủy diệt.Ngươi phản bội người khác,nhưng ngươi chưa bị phản bội.Khi ngươi ngừng hủy diệt,ngươi sẽ nếm mùi hủy diệt.Khi ngươi ngừng phản bộingươi sẽ bị phản bội!

2Nhưng lạy Chúa Hằng Hữu, xin thương xót chúng convì chúng con trông đợi Ngài!Xin làm tay chúng con mạnh mẽ mỗi ngàyvà là sự giải cứu của chúng con trong lúc gian nguy.

3Quân thù bỏ chạy khi vừa nghe tiếng Chúa.Khi Chúa đứng dậy, các dân tộc đều trốn chạy!

4Như sâu bọ và cào cào hủy phá ruộng và dây nho,quân bại trận A-sy-ri cũng sẽ bị hủy diệt như vậy.

5Chúa Hằng Hữu được tôn cao và Ngài ngự trên các tầng trời,Ngài sẽ khiến Giê-ru-sa-lem, nhà Ngài đầy công bình và chính trực.

6Trong ngày ấy Chúa sẽ là nền tảng vững chắc cho các ngươi,một nguồn cứu rỗi dồi dào với khôn ngoan và tri thức.Lòng kính sợ Chúa Hằng Hữu là kho báu của ngươi.

7Nhưng này, các dũng sĩ kêu than ngoài đường phố.Các sứ giả hòa bình khóc lóc đắng cay.

8Đường sá vắng tanh;không một ai qua lại.Người A-sy-ri đã xé bỏ hòa ướcvà không màng đến lời chúng đã hứa trước các nhân chứng.Chúng không còn nể trọng ai nữa.

9Đất Ít-ra-ên thở than sầu thảm.Li-ban cúi mặt xấu hổ. Đồng Sa-rôn biến thành hoang mạc. Ba-san và Cát-mên đều điêu tàn.

10Nhưng Chúa Hằng Hữu phán: “Bây giờ Ta sẽ đứng dậy!Bây giờ Ta sẽ tỏ uy quyền và sức mạnh của Ta.

11Các ngươi, A-sy-ri không sinh sản gì, chỉ toàn cỏ khô và rơm rạ.Hơi thở ngươi sẽ biến thành ngọn lửa và thiêu hủy ngươi.

12Dân của ngươi sẽ bị thiêu cháy hoàn toàn,như bụi gai bị chặt xuống và đốt trong lửa.

13Các dân tộc ở xa, hãy nghe rõ các việc Ta làm!Các dân tộc ở gần, hãy nhận thức quyền năng Ta!”

14Các tội nhân ở Giê-ru-sa-lem đều run rẩy kinh hãi.Đám vô đạo cũng khiếp sợ. Chúng kêu khóc: “Ai có thể sống trong ngọn lửa hủy diệt? Ai có thể tồn tại giữa đám lửa cháy đời đời?”

15Những ai sống ngay thẳng và công bằng,những ai từ chối các lợi lộc gian tà những ai tránh xa của hối lộ, những ai bịt tai không nghe chuyện đổ máu, những ai nhắm mắt không nhìn việc sai trái—

16những người này sẽ ngự ở trên cao.Đá của núi sẽ là pháo đài của họ.Họ sẽ có thức ăn dư dật,và họ sẽ có nguồn nước dồi dào.

17Mắt các ngươi sẽ thấy vua trong oai nghi,và nhìn thấy một vùng đất xa xôi mở rộng trước mặt.

18Các ngươi sẽ suy ngẫm về thời gian khủng khiếp và hỏi:“Các quan chức A-sy-rilà người đếm các tháp canh của chúng ta ở đâu?Những thầy ký lụclà người ghi lại của cướp bóc từ thành đổ nát của chúng ta ở đâu?”

19Các ngươi sẽ không còn thấy dân hung tợn, dữ dằnnói thứ tiếng lạ hoắc, khó hiểu của chúng nữa.

20Thay vào đó, các ngươi sẽ thấy Si-ôn là nơi tổ chức lễ hội trọng thể.Các ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, là thành yên tĩnh và chắc chắn.Nó sẽ như một cái lều có dây giăng được kéo thẳngvà các cọc trại được đóng xuống chắc chắn.

21Chúa Hằng Hữu sẽ là Đấng Oai Nghi của chúng ta.Chúa sẽ như sông lớn bảo vệ không cho kẻ thù băng qua, và tàu lớn cũng không vượt qua nỗi.

22Vì Chúa Hằng Hữu là Thẩm Phán của chúng ta,là Đấng Lập Pháp của chúng ta, và là Vua của chúng ta.Ngài sẽ gìn giữ chúng ta và giải cứu chúng ta.

23Dây buộc chiến thuyền của kẻ thù đã tuộtkhỏi cột buồm bị gẫy không dùng được nữa.Của cải của chúng sẽ được chia cho dân của Đức Chúa Trời.Đến người què cũng được chia phần!

24Người Ít-ra-ên sẽ không còn nói:“Chúng tôi bệnh hoạn và yếu đuối,” vì Chúa Hằng Hữu đã tha tội ác cho họ.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)

1Woe to thee that spoilest, shalt not thou thyself also be spoiled? and thou that despisest, shalt not thyself also be despised? when thou shalt have made an end of spoiling, thou shalt be spoiled: when being wearied thou shalt cease to despise, thou shalt be despised.

2O Lord, have mercy on us: for we have waited for thee: be thou our arm in the morning, and our salvation in the time of trouble.

3At the voice of the angel the people fled, and at the lifting up thyself the nations are scattered.

4And your spoils shall be gathered together as the locusts are gathered, as when the ditches are full of them.

5The Lord is magnified, for he hath dwelt on high: he hath filled Sion with judgment and justice.

6And there shall be faith in thy times: riches of salvation, wisdom and knowledge: the fear of the Lord is his treasure.

7Behold they that see shall cry without, the angels of peace shall weep bitterly.

8The ways are made desolate, no one passeth by the road, the covenant is made void, he hath rejected the cities, he hath not regarded the men.

9The land hath mourned, and languished: Libanus is confounded and become foul, and Saron is become as a desert: and Basan and Carmel are shaken.

10Now will I rise up, saith the Lord: now will I be exalted, now will I lift up myself.

11You shall conceive heat, you shall bring forth stubble: your breath as fire shall devour you.

12And the people shall be as ashes after a fire, as a bundle of thorns they shall be burnt with fire.

13Hear, you that are far off, what I have done, and you that are near know my strength.

14The sinners in Sion are afraid, trembling hath seized upon the hypocrites. Which of you can dwell with devouring fire? which of you shall dwell with everlasting burnings?

15He that walketh in justices, and speaketh truth, that casteth away avarice by oppression, and shaketh his hands from all bribes, that stoppeth his ears lest he hear blood, and shutteth his eyes that he may see no evil.

16He shall dwell on high, the fortifications of rocks shall be his highness: bread is given him, his waters are sure.

17His eyes shall see the king in his beauty, they shall see the land far off.

18Thy heart shall meditate fear: where is the learned? where is he that pondereth the words of the law? where is the teacher of little ones?

19The shameless people thou shalt not see, the people of profound speech: so that thou canst not understand the eloquence of his tongue, in whom there is no wisdom.

20Look upon Sion the city of our solemnity: thy eyes shall see Jerusalem, a rich habitation, a tabernacle that cannot be removed: neither shall the nails thereof be taken away for ever, neither shall any of the cords thereof be broken:

21Because only there our Lord is magnificent: it place of rivers, very broad and spacious streams: no ship with oars shall pass by it, neither shall the great galley pass through it.

22For the Lord is our judge, the Lord is our lawgiver, the Lord is our king: he will save us.

23Thy tacklings are loosed, and they shall be of no strength: thy mast shall be in such condition, that thou shalt not be able to spread the flag. Then shall the spoils of much prey be divided: the lame shall take the spoil.

24Neither shall he that is near, say: I am feeble. The people that dwell therein, shall have their iniquity taken away from them.

Versículo copiado al portapapeles