Tabla de datos del artículo

Romans

Capítulo 10

Protestant · R09

Comparar traducciones

Ambas columnas siguen el mismo libro, capítulo y versículo.

R09Santa Biblia — Reina Valera 1909

1HERMANOS, ciertamente la voluntad de mi corazón y mi oración á Dios sobre Israel, es para salud.

2Porque yo les doy testimonio que tienen celo de Dios, mas no conforme á ciencia.

3Porque ignorando la justicia de Dios, y procurando establecer la suya propia, no se han sujetado á la justicia de Dios.

4Porque el fin de la ley es Cristo, para justicia á todo aquel que cree.

5Porque Moisés describe la justicia que es por la ley: Que el hombre que hiciere estas cosas, vivirá por ellas.

6Mas la justicia que es por la fe dice así: No digas en tu corazón: ¿Quién subirá al cielo? (esto es, para traer abajo á Cristo:)

7O, ¿quién descenderá al abismo? (esto es, para volver á traer á Cristo de los muertos.)

8Mas ¿qué dice? Cercana está la palabra, en tu boca y en tu corazón. Esta es la palabra de fe, la cual predicamos:

9Que si confesares con tu boca al Señor Jesús, y creyeres en tu corazón que Dios le levantó de los muertos, serás salvo.

10Porque con el corazón se cree para justicia; mas con la boca se hace confesión para salud.

11Porque la Escritura dice: Todo aquel que en él creyere, no será avergonzado.

12Porque no hay diferencia de Judío y de Griego: porque el mismo que es Señor de todos, rico es para con todos los que le invocan:

13Porque todo aquel que invocare el nombre del Señor, será salvo.

14¿Cómo, pues invocarán á aquel en el cual no han creído? ¿y cómo creerán á aquel de quien no han oído? ¿y cómo oirán sin haber quien les predique?

15¿Y cómo predicarán si no fueren enviados? Como está escrito: ¡Cuán hermosos son los pies de los que anuncian el evangelio de la paz, de los que anuncian el evangelio de los bienes!

16Mas no todos obedecen al evangelio; pues Isaías dice: Señor, ¿quién ha creído á nuestro anuncio?

17Luego la fe es por el oir; y el oir por la palabra de Dios.

18Mas digo: ¿No han oído? Antes bien, por toda la tierra ha salido la fama de ellos, y hasta los cabos de la redondez de la tierra las palabras de ellos.

19Mas digo: ¿No ha conocido esto Israel? Primeramente Moisés dice: Yo os provocaré á celos con gente que no es mía; con gente insensata os provocaré á ira.

20E Isaías determinadamente dice: Fuí hallado de los que no me buscaban; manifestéme á los que no preguntaban por mí.

21Mas acerca de Israel dice: Todo el día extendí mis manos á un pueblo rebelde y contradictor.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)

1Thưa anh em, lòng tôi những ước mong và tôi cầu xin cho dân Do-thái được cứu độ.

2Quả thế, tôi làm chứng cho họ là họ có lòng nhiệt thành đối với Thiên Chúa, nhưng lòng nhiệt thành đó không được sáng suốt

3họ không nhận biết rằng chính Thiên Chúa làm cho người ta nên công chính, và họ tìm cách nên công chính tự sức mình. Như vậy là họ không tuân theo đường lối Thiên Chúa làm cho người ta nên công chính.

4Quả thế, cứu cánh của Lề Luật là Đức Ki-tô, khiến bất cứ ai tin đều được nên công chính.

5Về việc người ta được nên công chính nhờ Lề Luật, ông Mô-sê có viết : *Ai thực hành những điều Lề Luật dạy, thì nhờ đó sẽ được sống.*

6Còn về việc người ta được nên công chính nhờ đức tin, thì có lời nói : *Đừng tự hỏi : Ai sẽ lên trời ?* ngụ ý là : để đem Đức Ki-tô xuống.

7Cũng đừng hỏi : *Ai sẽ xuống âm phủ ?* ngụ ý là : để đưa Đức Ki-tô lên từ cõi chết.

8Vậy Kinh Thánh nói gì ? Thưa : *Lời Thiên Chúa ở gần bạn, ngay trên miệng, ngay trong lòng.* Lời đó chính là lời chúng tôi rao giảng để khơi dậy đức tin.

9Nếu miệng bạn tuyên xưng Đức Giê-su là Chúa, và lòng bạn tin rằng Thiên Chúa đã làm cho Người sống lại từ cõi chết, thì bạn sẽ được cứu độ.

10Quả thế, có tin thật trong lòng, mới được nên công chính ; có xưng ra ngoài miệng, mới được ơn cứu độ.

11Kinh Thánh nói : *Mọi kẻ tin vào Người sẽ không phải thất vọng.*

12Như vậy, không có sự khác biệt giữa người Do-thái và người Hy-lạp, vì tất cả đều có cùng một Chúa, là Đấng quảng đại đối với tất cả những ai kêu cầu Người.

13Vì : *Tất cả những ai kêu cầu danh Đức Chúa sẽ được cứu thoát*.

14Thế nhưng làm sao họ kêu cầu Đấng họ không tin ? Làm sao họ tin Đấng họ không được nghe ? Làm sao mà nghe, nếu không có ai rao giảng ?

15Làm sao mà rao giảng, nếu không được sai đi ? Như có lời chép : *Đẹp thay bước chân những sứ giả loan báo tin mừng !*

16Nhưng không phải mọi người đều đã vâng theo Tin Mừng ; chính ngôn sứ I-sai-a đã nói : *Lạy Đức Chúa, ai đã tin khi nghe chúng con giảng ?*

17Ấy vậy, có đức tin là nhờ nghe giảng, mà nghe giảng là nghe công bố lời Đức Ki-tô.

18*tới chân trời góc biển*.

19Tôi xin hỏi thêm : Phải chăng dân Ít-ra-en đã không hiểu ? Trước hết, ông Mô-sê nói : *Ta sẽ làm cho các ngươi ganh tị với một dân không đáng gọi là dân, tức giận một dân ngu đần.*

20*Ta đã xuất hiện cho chúng thấy.*

21Còn về dân Ít-ra-en, ông nói : *Suốt ngày Ta dang tay kêu gọi một dân không vâng lời và ngỗ nghịch*.

Versículo copiado al portapapeles