Tabla de datos del artículo

2 Corinthians

Capítulo 4

Catholic · DRA

Comparar traducciones

Ambas columnas siguen el mismo libro, capítulo y versículo.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Traducción principal

1Therefore, seeing we have this ministration, according as we have obtained mercy, we faint not;

2But we renounce the hidden things of dishonesty, not walking in craftiness, nor adulterating the word of God; but by manifestation of the truth commending ourselves to every man’s conscience, in the sight of God.

3And if our gospel be also hid, it is hid to them that are lost,

4In whom the god of this world hath blinded the minds of unbelievers, that the light of the gospel of the glory of Christ, who is the image of God, should not shine unto them.

5For we preach not ourselves, but Jesus Christ our Lord; and ourselves your servants through Jesus.

6For God, who commanded the light to shine out of darkness, hath shined in our hearts, to give the light of the knowledge of the glory of God, in the face of Christ Jesus.

7But we have this treasure in earthen vessels, that the excellency may be of the power of God, and not of us.

8In all things we suffer tribulation, but are not distressed; we are straitened, but are not destitute;

9We suffer persecution, but are not forsaken; we are cast down, but we perish not:

10Always bearing about in our body the mortification of Jesus, that the life also of Jesus may be made manifest in our bodies.

11For we who live are always delivered unto death for Jesus’ sake; that the life also of Jesus may be made manifest in our mortal flesh.

12So then death worketh in us, but life in you.

13But having the same spirit of faith, as it is written: I believed, for which cause I have spoken; we also believe, for which cause we speak also:

14Knowing that he who raised up Jesus, will raise us up also with Jesus, and place us with you.

15For all things are for your sakes; that the grace abounding through many, may abound in thanksgiving unto the glory of God.

16For which cause we faint not; but though our outward man is corrupted, yet the inward man is renewed day by day.

17For that which is at present momentary and light of our tribulation, worketh for us above measure exceedingly an eternal weight of glory.

18While we look not at the things which are seen, but at the things which are not seen. For the things which are seen, are temporal; but the things which are not seen, are eternal.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traducción comparativa

1Bởi thế, vì Thiên Chúa đoái thương giao cho chúng tôi công việc phục vụ, nên chúng tôi không sờn lòng nản chí.

2Trái lại, chúng tôi khước từ những cách hành động ám muội, đáng xấu hổ, và không dùng mưu mô mà xử trí, cũng chẳng xuyên tạc lời Thiên Chúa ; nhưng chúng tôi giãi bày sự thật, và bằng cách đó, chúng tôi để cho lương tâm mọi người phê phán trước mặt Thiên Chúa.

3Tin Mừng chúng tôi rao giảng có bị che khuất, thì chỉ bị che khuất đối với những người hư mất,

4đối với những kẻ không tin. Họ không tin, vì tên ác thần của đời này đã làm cho tâm trí họ ra mù quáng, khiến họ không thấy bừng sáng lên Tin Mừng nói về vinh quang của Đức Ki-tô, là hình ảnh Thiên Chúa.

5Bởi chúng tôi không rao giảng chính mình, mà chỉ rao giảng Đức Ki-tô Giê-su là Chúa ; còn chúng tôi, chúng tôi chỉ là tôi tớ của anh em, vì Đức Giê-su.

6Quả thật, xưa Thiên Chúa đã phán : *Ánh sáng hãy bừng lên từ nơi tối tăm !* Người cũng làm cho ánh sáng chiếu soi lòng trí chúng tôi, để tỏ bày cho thiên hạ được biết vinh quang của Thiên Chúa rạng ngời trên gương mặt Đức Ki-tô.

7Nhưng kho tàng ấy, chúng tôi lại chứa đựng trong những bình sành, để chứng tỏ quyền năng phi thường phát xuất từ Thiên Chúa, chứ không phải từ chúng tôi.

8Chúng tôi bị dồn ép tư bề, nhưng không bị đè bẹp ; hoang mang, nhưng không tuyệt vọng ;

9bị ngược đãi, nhưng không bị bỏ rơi ; bị quật ngã, nhưng không bị tiêu diệt.

10Chúng tôi luôn mang nơi thân mình cuộc thương khó của Đức Giê-su, để sự sống của Đức Giê-su cũng được biểu lộ nơi thân mình chúng tôi.

11Thật vậy, tuy sống, chúng tôi hằng bị cái chết đe doạ vì Đức Giê-su, để sự sống của Đức Giê-su cũng được biểu lộ nơi thân xác phải chết của chúng tôi.

12Như thế, sự chết hoạt động nơi chúng tôi, còn sự sống thì lại hoạt động nơi anh em.

13Vì có được cùng một lòng tin, như đã chép : *Tôi đã tin, nên tôi mới nói,* thì chúng tôi cũng tin, nên chúng tôi mới nói.

14Quả thật, chúng tôi biết rằng Đấng đã làm cho Chúa Giê-su trỗi dậy cũng sẽ làm cho chúng tôi được trỗi dậy với Chúa Giê-su, và đặt chúng tôi bên hữu Người cùng với anh em.

15Thật vậy, tất cả những điều ấy xảy ra là vì anh em. Như thế, ân sủng càng dồi dào, thì càng có đông người hơn dâng lên Thiên Chúa muôn ngàn lời cảm tạ, để tôn vinh Người.

16Cho nên chúng tôi không chán nản. Trái lại, dù con người bên ngoài của chúng tôi có tiêu tan đi, thì con người bên trong của chúng tôi ngày càng đổi mới.

17Thật vậy, một chút gian truân tạm thời trong hiện tại sẽ mang lại cho chúng ta cả một khối vinh quang vô tận, tuyệt vời.

18Vì thế, chúng ta mới không chú tâm đến những sự vật hữu hình, nhưng đến những thực tại vô hình. Quả vậy, những sự vật hữu hình thì chỉ tạm thời, còn những thực tại vô hình mới tồn tại vĩnh viễn.

Versículo copiado al portapapeles