Tabla de datos del artículo

Psalms

Capítulo 57

Protestant · ASV

Comparar traducciones

Ambas columnas siguen el mismo libro, capítulo y versículo.

ASVAmerican Standard Version (1901)Traducción principal

For the Chief Musician; set to Al-tashheth. A Psalm of David. Michtam; when he fled from Saul, in the cave.

1Be merciful unto me, O God, be merciful unto me; For my soul taketh refuge in thee: Yea, in the shadow of thy wings will I take refuge, Until these calamities be overpast.

2I will cry unto God Most High, Unto God that performeth all things for me.

3He will send from heaven, and save me, When he that would swallow me up reproacheth; [Selah God will send forth his lovingkindness and his truth.

4My soul is among lions; I lie among them that are set on fire, Even the sons of men, whose teeth are spears and arrows, And their tongue a sharp sword.

5Be thou exalted, O God, above the heavens; Let thy glory be above all the earth.

6They have prepared a net for my steps; My soul is bowed down: They have digged a pit before me; They are fallen into the midst thereof themselves. [Selah

7My heart is fixed, O God, my heart is fixed: I will sing, yea, I will sing praises.

8Awake up, my glory; awake, psaltery and harp: I myself will awake right early.

9I will give thanks unto thee, O Lord, among the peoples: I will sing praises unto thee among the nations.

10For thy lovingkindness is great unto the heavens, And thy truth unto the skies.

11Be thou exalted, O God, above the heavens; Let thy glory be above all the earth.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traducción comparativa

1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.

2Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.

3Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài.

4Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.

5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!

6Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.

7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.

8Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.

9Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.

10Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây.

11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!

Versículo copiado al portapapeles