Artikeldatentabelle

Psalms

Kapitel 98

Protestant · VIE1925

Übersetzungen vergleichen

Beide Spalten folgen demselben Buch, Kapitel und Vers.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)

1Hãy hát cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới; Vì Ngài đã làm những sự lạ lùng: Tay hữu và cánh tay thánh của Ngài đã giải cứu Ngài.

2Đức Giê-hô-va đã tỏ cho biết sự cứu rỗi Ngài, Và lộ ra sự công bình Ngài trước mặt các nước.

3Ngài đã nhớ lại sự nhân từ và sự thành tín của Ngài đối cùng nhà Y-sơ-ra-ên; Các đầu đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng tôi.

4Hỡi cả trái đất, hãy cất tiếng reo mừng cho Đức Giê-hô-va, Nức tiếng vui vẻ và hát ngợi khen!

5Khá dùng đàn cầm và giọng ca Mà hát ngợi khen Đức Giê-hô-va!

6Hãy lấy còi và tiếng kèn Mà reo mừng trước mặt Vua, tức là Đức Giê-hô-va!

7Nguyện biển và muôn vật ở trong biển, Thế gian cùng những người ở trong thế gian đều nổi tiếng ồn ào lên!

8Nguyện các sông vỗ tay, Núi non cùng nhau hát vui mừng trước mặt Đức Giê-hô-va!

9Vì Ngài đến đặng đoán xét thế gian: Ngài sẽ lấy sự công bình mà đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)

1nhờ cánh tay chí thánh của Người.

2mặc khải đức công chính của Người trước mặt chư dân ;

3ơn cứu độ của Thiên Chúa chúng ta.

4mừng vui lên, reo hò đàn hát.

5nương khúc hạc cầm réo rắt giọng ca.

6tung hô mừng CHÚA, vị Quân Vương !

7địa cầu với toàn thể dân cư !

8đồi núi hỡi, reo mừng trước tôn nhan CHÚA.

9xét xử muôn dân theo lẽ công bằng.

Vers in die Zwischenablage kopiert