Artikeldatentabelle

Psalms

Kapitel 115

Protestant · VIE1925

Übersetzungen vergleichen

Beide Spalten folgen demselben Buch, Kapitel und Vers.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Hauptübersetzung

1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.

2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?

3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,

4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.

5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;

6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;

7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.

8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.

9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.

13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.

14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.

15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.

16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.

17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.

18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Vergleichsübersetzung

1bởi vì Ngài thành tín yêu thương.

2Sao chư dân lại nói : “Thiên Chúa chúng ở đâu ?”

3muốn làm gì là Chúa làm nên.

4chỉ do tay người thế tạo thành.

5Có mắt có miệng, không nhìn không nói,

6có mũi có tai, không ngửi không nghe.

7từ cổ họng, không thốt ra một tiếng.

8cũng giống như chúng vậy.

9chính Chúa độ trì, làm thuẫn đỡ khiên che.

10chính Chúa độ trì, làm thuẫn đỡ khiên che.

11chính Chúa độ trì, làm thuẫn đỡ khiên che.

12sẽ ban phúc cho nhà A-ha-ron,

13cho người lớn cũng như kẻ nhỏ.

14cho anh em và cho con cháu.

15xuống muôn phúc lành cho anh em.

16còn đất thì Chúa cho con cái loài người.

17sẽ ca tụng ĐỨC CHÚA ;

18từ nay đến muôn đời.

Vers in die Zwischenablage kopiert