Psalms
Kapitel 84
Übersetzungen vergleichen
Псалом.
1Начальнику хора. Кореевых сынов.
2Господи! Ты умилосердился к земле Твоей, возвратил плен Иакова;
3простил беззаконие народа Твоего, покрыл все грехи его,
4отъял всю ярость Твою, отвратил лютость гнева Твоего.
5Восстанови нас, Боже спасения нашего, и прекрати негодование Твое на нас.
6Неужели вечно будешь гневаться на нас, прострешь гнев Твой от рода в род?
7Неужели снова не оживишь нас, чтобы народ Твой возрадовался о Тебе?
8Яви нам, Господи, милость Твою, и спасение Твое даруй нам.
9Послушаю, что скажет Господь Бог. Он скажет мир народу Своему и избранным Своим, но да не впадут они снова в безрассудство.
10Так, близко к боящимся Его спасение Его, чтобы обитала слава в земле нашей!
11Милость и истина сретятся, правда и мир облобызаются;
12истина возникнет из земли, и правда приникнет с небес;
13и Господь даст благо, и земля наша даст плод свой;
14правда пойдет пред Ним и поставит на путь стопы свои.
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!
Diese Übersetzung enthält diese Passage nicht.
Diese Übersetzung enthält diese Passage nicht.
