Artikeldatentabelle

Psalms

Kapitel 60

Catholic · KTCGKPV

Übersetzungen vergleichen

Beide Spalten folgen demselben Buch, Kapitel und Vers.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Hauptübersetzung

1*Phần ca trưởng. Theo điệu : Bông huệ chứng ước. Se sẽ. Của vua Đa-vít. Để dạy.*

2*Khi ông đánh dân A-ram Na-ha-ra-gim và A-ram Xô-va, và khi ông Giô-áp trở lại đánh thắng Ê-đôm trong thung lũng Muối : mười hai ngàn người.*

3nhưng xin trở lại với chúng con !

4xin hàn gắn lại cho khỏi lung lay.

5ép chúng con cạn chén nồng choáng váng.

6để họ thoát mũi tên xạ thủ.

7để những kẻ Ngài yêu thương được ơn giải thoát.

8Ta đo đạc cả đồng bằng Xúc-cốt.

9lấy Giu-đa làm cây gậy chỉ huy.

10đánh bại Phi-li-tinh, Ta reo mừng thắng trận.”

11ai sẽ dắt con đến tận Ê-đôm ?

12chẳng còn dẫn ba quân xuất trận ?

13chứ người phàm giúp đỡ chỉ bằng không.

14chính Người chà đạp kẻ thù ta.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Vergleichsübersetzung

1Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.

2Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì nó lay động.

3Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.

4Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Đặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.

5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.

6Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.

7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.

8Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.

9Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?

10Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.

11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.

12Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Diese Übersetzung enthält diese Passage nicht.

Diese Übersetzung enthält diese Passage nicht.

Vers in die Zwischenablage kopiert