Artikeldatentabelle

Psalms

Kapitel 96

Catholic · DRA

Übersetzungen vergleichen

Beide Spalten folgen demselben Buch, Kapitel und Vers.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Hauptübersetzung

1For the same David, when his land was restored again to him. The Lord hath reigned, let the earth rejoice: let many islands be glad.

2Clouds and darkness are round about him: justice and judgment are the establishment of his throne.

3A fire shall go before him, and shall burn his enemies round about.

4His lightnings have shone forth to the world: the earth saw and trembled.

5The mountains melted like wax, at the presence of the Lord: at the presence of the Lord of all the earth.

6The heavens declared his justice: and all people saw his glory.

7Let them be all confounded that adore graven things, and that glory in their idols. Adore him, all you his angels:

8Sion heard, and was glad. And the daughters of Juda rejoiced, because of thy judgments, O Lord.

9For thou art the most high Lord over all the earth: thou art exalted exceedingly above all gods.

10You that love the Lord, hate evil: the Lord preserveth the souls of his saints, he will deliver them out of the hand of the sinner.

11Light is risen to the just, and joy to the right of heart.

12Rejoice, ye just, in the Lord: and give praise to the remembrance of his holiness.

Diese Übersetzung enthält diese Passage nicht.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Vergleichsübersetzung

1Hãy hát một bài ca mới cho Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá hát xướng cho Đức Giê-hô-va.

2Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va và chúc tụng danh Ngài; Từng ngày hãy truyền ra sự cứu rỗi của Ngài.

3Hãy thuật sự vinh hiển Ngài giữa các nước, Truyền các công việc lạ lùng Ngài giữa các dân.

4Vì Đức Giê-hô-va rất lớn, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các thần.

5Vì những thần của các dân đều là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va đã dựng nên các từng trời.

6Sự tôn vinh và sự oai nghi ở trước mặt Ngài. Sự năng lực và sự hoa mỹ ở nơi thánh Ngài.

7Hỡi các họ hàng của muôn dân, Đáng tôn vinh hiển và năng lực cho Đức Giê-hô-va.

8Hãy tôn vinh xứng đáng cho danh Đức Giê-hô-va; Hãy đem lễ vật mà vào trong hành lang Ngài.

9Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá run sợ trước mặt Ngài.

10Hãy nói giữa các nước rằng: Đức Giê-hô-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế rúng động. Ngài sẽ lấy sự ngay thẳng mà xét đoán các dân.

11Nguyện các từng trời vui vẻ và đất mừng rỡ, Nguyện biển và mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm lên.

12Nguyện đồng ruộng và mọi vật ở trong đó đều hớn hở; Bấy giờ những cây cối trong rừng đều sẽ hát mừng rỡ

13Trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đến, Ngài đến đặng đoán xét thế gian; Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.

Vers in die Zwischenablage kopiert