Artikeldatentabelle

Proverbs

Kapitel 12

Catholic · DRA

Übersetzungen vergleichen

Beide Spalten folgen demselben Buch, Kapitel und Vers.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Hauptübersetzung

1He that loveth correction, loveth knowledge: but he that hateth reproof is foolish.

2He that is good, shall draw grace from the Lord: but he that trusteth in his own devices doth wickedly.

3Men shall not be strengthened by wickedness: and the root of the just shall not be moved.

4A diligent woman is a crown to her husband: and she that doth things worthy of confusion, is a rottenness in his bones.

5The thoughts of the just are judgments: and the counsels of the wicked are deceitful.

6The words of the wicked lie in wait for blood: the mouth of the just shall deliver them.

7Turn the wicked, and they shall not be: but the house of the just shall stand firm.

8A man shall be known by his learning: but he that is vain and foolish, shall be exposed to contempt.

9Better is the poor man that provideth for himself, than he that is glorious and wanteth bread.

10The just regardeth the lives of his beasts: but the bowels of the wicked are cruel.

11He that tilleth his land shall be satisfied with bread: but he that pursueth idleness is very foolish. He that is delighted in passing his time over wine, leaveth a reproach in his strong holds.

12The desire of the wicked is the fortification of evil men: but the root of the just shall prosper.

13For the sins of the lips ruin draweth nigh to the evil mall: but the just shall escape out of distress.

14By the fruit of his own mouth shall a man be filled with good things, and according to the works of his hands it shall be repaid him.

15The way of a fool is right in his own eyes: but he that is wise hearkeneth unto counsels.

16A fool immediately sheweth his anger: but he that dissembleth injuries is wise.

17He that speaketh that which he knoweth, sheweth forth justice: but he that lieth, is a deceitful witness.

18There is that promiseth, and is pricked as it were with a sword of conscience: but the tongue of the wise is health.

19The lip of truth shall be steadfast for ever: but he that is a hasty witness, frameth a lying tongue.

20Deceit is in the heart of them that think evil things: but joy followeth them that take counsels of peace.

21Whatsoever shall befall the just man. it shall not make him sad: but the wicked shall be filled with mischief.

22Lying lips are an abomination to the Lord: but they that deal faithfully please him.

23A cautious man concealeth knowledge: and the heart of fools publisheth folly.

24The hand of the valiant shall bear rule: but that which is slothful, shall be under tribute.

25Grief in the heart of a man shall bring him low, but with a good word he shall be made glad.

26He that neglecteth a loss for the sake of a friend, is just: but the way of the wicked shall deceive them.

27The deceitful man shall not find gain: but the substance of a just man shall be precious gold.

28In the path of justice is life: but the by-way leadeth to death.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Vergleichsübersetzung

1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.

2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.

3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.

4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.

5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.

6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.

7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.

8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.

9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.

10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.

11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.

12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.

13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.

14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.

15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.

16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.

17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.

18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.

19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.

20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.

21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.

22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.

23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.

24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.

25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.

26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.

27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.

28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.

Vers in die Zwischenablage kopiert